Trang chủ › Cơ cấu giải thưởng
Cơ cấu giải thưởng xổ số kiến thiết 3 miền
Vé xổ số kiến thiết cả 3 miền có mệnh giá 10.000đ. Miền Nam và miền Trung dùng chung cơ cấu 18 giải với giải đặc biệt 2 tỷ đồng; miền Bắc có 27 giải với giải đặc biệt 1 tỷ đồng và 6 mã đặc biệt.
Cơ cấu giải thưởng xổ số miền Nam và miền Trung (mỗi đài)
| Giải | Số lượng | Số chữ số | Giá trị |
|---|---|---|---|
| Giải đặc biệt | 1 | 6 | 2.000.000.000đ |
| Giải nhất | 1 | 5 | 30.000.000đ |
| Giải nhì | 1 | 5 | 15.000.000đ |
| Giải ba | 2 | 5 | 10.000.000đ |
| Giải tư | 7 | 5 | 3.000.000đ |
| Giải năm | 1 | 4 | 1.000.000đ |
| Giải sáu | 3 | 4 | 400.000đ |
| Giải bảy | 1 | 3 | 200.000đ |
| Giải tám | 1 | 2 | 100.000đ |
| Giải phụ đặc biệt | 9 | 5 số cuối trùng ĐB | 50.000.000đ |
| Giải khuyến khích | 45 | Sai 1 số so với ĐB (trừ hàng trăm nghìn) | 6.000.000đ |
Tổng 18 giải chính mỗi đài, tương ứng 18 số lô tô 2 chữ số cuối.
Cơ cấu giải thưởng xổ số miền Bắc
| Giải | Số lượng | Số chữ số | Giá trị |
|---|---|---|---|
| Giải đặc biệt | 1 | 5 | 1.000.000.000đ |
| Giải nhất | 1 | 5 | 10.000.000đ |
| Giải nhì | 2 | 5 | 5.000.000đ |
| Giải ba | 6 | 5 | 1.000.000đ |
| Giải tư | 4 | 4 | 400.000đ |
| Giải năm | 6 | 4 | 200.000đ |
| Giải sáu | 3 | 3 | 100.000đ |
| Giải bảy | 4 | 2 | 40.000đ |
Tổng 27 lần quay. Vé trúng giải đặc biệt phải trùng cả 5 số và ký hiệu trùng một trong 6 mã đặc biệt của kỳ; trùng 5 số nhưng khác mã nhận giải phụ đặc biệt theo quy định của công ty phát hành.
Cách đối chiếu vé với từng giải
Miền Nam và miền Trung dò theo số cuối: giải tám 2 số, giải bảy 3 số, giải sáu và giải năm 4 số, giải tư đến giải nhất 5 số, giải đặc biệt đủ 6 số. Miền Bắc: giải đặc biệt đến giải ba 5 số, giải tư và giải năm 4 số cuối, giải sáu 3 số cuối, giải bảy 2 số cuối. Thời hạn nhận thưởng 30 ngày kể từ ngày mở thưởng; giải từ 10 triệu đồng trở lên chịu thuế thu nhập cá nhân 10% phần vượt 10 triệu.